Lớp phụ Cá sụn (cá mập và cá đuối) (sharks and rays) >
Squaliformes (Sleeper and dogfish sharks) >
Etmopteridae (Lantern sharks)
Etymology: Centroscyllium: Greek, kentron = sting + Greek, skylla = a kind of shark (Ref. 45335).
Eponymy: Dr Toshiji Kamohara (1901–1972) was an ichthyologist who graduated from Tokyo Imperial University (1926). [...] (Ref. 128868), visit book page.
Môi trường: môi trường / vùng khí hậu / Mức độ sâu / phạm vi phân phối
Sinh thái học
biển tầng đáy biển sâu; mức độ sâu 730 - 1200 m (Ref. 6871), usually 900 - 1200 m (Ref. 6871). Deep-water; 35°N - 42°S
Western Pacific: Japan and Australia (including Western Australia).
Chiều dài lúc trưởng thành đầu tiên / Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Tuổi
Chín muồi sinh dục: Lm 43.0, range 42 - 44 cm
Max length : 60.0 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 6871)
Found on the continental slope (Ref. 6871, 75154). Little is known of its biology; presumably ovoviviparous (Ref. 6871).
Vòng đời và hành vi giao phối
Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng
Distinct pairing with embrace (Ref. 205).
Compagno, L.J.V., 1984. FAO Species Catalogue. Vol. 4. Sharks of the world. An annotated and illustrated catalogue of shark species known to date. Part 1 - Hexanchiformes to Lamniformes. FAO Fish. Synop. 125(4/1):1-249. Rome, FAO. (Ref. 247)
Tình trạng Sách đỏ IUCN (Ref. 130435: Version 2025-2 (Global))
Mối đe dọa đối với con người
Harmless
Sử dụng của con người
Các nghề cá: không ích lợi (thú vị)
Các công cụ
Báo cáo đặc biệt
Tải xuống XML
Các nguồn internet
Ước tính dựa trên mô hình
Nhiệt độ ưa thích (Tài liệu tham khảo
123201): 3.6 - 6.6, mean 4.6 °C (based on 386 cells).
Chỉ số đa dạng phát sinh loài (Tài liệu tham khảo
82804): PD
50 = 0.5078 [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00380 (0.00193 - 0.00748), b=3.09 (2.92 - 3.26), in cm total length, based on LWR estimates for this (Sub)family-body shape (Ref.
93245).
Mức dinh dưỡng (Tài liệu tham khảo
69278): 3.8 ±0.3 se; based on size and trophs of closest relatives
Thích nghi nhanh (Tài liệu tham khảo
120179): thấp, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là 4.5 - 14 năm (Fec assumed to be <100).
Sự dễ bị tổn thương của nghề đánh cá (Ref.
59153): Moderate vulnerability (44 of 100).
🛈