Eleutheronema tetradactylum (Shaw, 1804)

Fourfinger threadfin
Add your observation in Fish Watcher
Native range | All suitable habitat | Point map | Year 2100
This map was computer-generated and has not yet been reviewed.
Eleutheronema tetradactylum   AquaMaps   Data sources: GBIF OBIS
Upload your photos and videos
Pictures | Google image
Image of Eleutheronema tetradactylum (Fourfinger threadfin)
Eleutheronema tetradactylum
Picture by Randall, J.E.

Classification / Names Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes (gen., sp.) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

Lớp phụ (Subclass) cá vây tia > Perciformes (Perch-likes) > Polynemidae (Threadfins)
Etymology: Eleutheronema: Greek, eleutheros = free + Greek, nema = filament (Ref. 45335).  More on author: Shaw.

Environment: milieu / climate zone / depth range / distribution range Sinh thái học

; Biển; Nước ngọt; Thuộc về nước lợ; sống cả ở nước ngọt và nuớc mặn (Ref. 51243); Mức độ sâu 0 - 23 m (Ref. 6390).   Tropical; 32°N - 26°S, 47°E - 154°E (Ref. 57343)

Sự phân bố Các nước | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Point map | Những chỉ dẫn | Faunafri

Indo-West Pacific: Persian Gulf to Papua New Guinea and northern Australia. Replaced by Eleutheronema rhadinum (Jordan & Evermann, 1902), in East Asia (Japan, China, Viet Nam).

Length at first maturity / Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Age

Maturity: Lm ?, range 29 - ? cm
Max length : 200 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 3479); common length : 50.0 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 3479); Khối lượng cực đại được công bố: 145.0 kg (Ref. 4965)

Short description Hình thái học | Sinh trắc học

Các tia vây lưng cứng (tổng cộng): 9; Các vây lưng mềm (tổng cộng): 13-15; Tia cứng vây hậu môn 3; Tia mềm vây hậu môn: 14 - 16; Động vật có xương sống: 25. This species is distinguished with the following characters: second dorsal fin soft rays 14 (rarely 13 or 15) pectoral fin rays 16-18 (mode 17, rarely 15 or 19), pectoral filaments 4; pored lateral line scales 71-80 (mode 73); scale rows above lateral line 9-12, below 13-15 (14); vomer with deciduous tooth plates on both sides, except in juveniles (< ca. 7.0 cm SL); posterior part of maxilla deep, 3-4% of SL; short tooth plate extension onto lateral surface of lower jaw, 7-9% SL. Colour of upper sides of head and trunk with slight darkish silver tinge, becoming lighter in lower sides; anterior margins of first and second dorsal fins blackish, remaining parts translucent and slightly blackish, respectively; pectoral fin membranes vivid yellow in life, except in large specimens > ca 35 cm SL which is dusky yellow; pectoral filaments white; anterior margin of pelvic fin yellow and other parts white; base of caudal fin yellowish, other parts blackish (Ref. 41639, 57343).

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Adults occur mainly over shallow muddy bottoms in coastal waters. Also enter rivers (Ref. 3479, 6390, 11230). Juveniles found in estuaries. During winter, adults ascend the rivers. They usually form loose schools, although larger fish are more often observed in pairs or singly (Ref. 6390). Feed on prawns and fish (largely members of Mugilidae, Engraulidae, and Sciaenidae) with occasional polychaetes. Frequency of crustaceans to fish in the diet varies seasonally. Larvae (7-30 mm TL) feed mainly on copepods and mysids but also take shrimps and prawn larvae (Ref. 57343). Juveniles (31-60 TL) feed on prawns shrimps and mysids (Ref. 57343). Protandrous hermaphrodites. Marketed fresh, frozen, and dried or salted.

Life cycle and mating behavior Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

In Australia, fish are males at 24-47 cm FL, hermaphrodites at 25-46 cm FL and females at 28-72 cm FL. On the northeast Queensland coast, most blue threadfin are females by 45-50 cm FL. Hermaphroditic blue threadfin develop fom 1-2-year-old fish, and females first appear as 2-3-year-old individuals (Ref. 28736). Male fish probably commence sex reversal immediately after spawning (ie about April-May) and this condition may persist until after the next spawning period (Ref. 28736). The progression from hermaphrodites to females is complete by the following season. There is little information on the larvae, although nursery areas are known to be lower estuaries, tidal swamps and lagoons, and shallows along the foreshores (Williams 1997).

Main reference Upload your references | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối | Người cộng tác

Motomura, H., Y. Iwatsuki, S. Kimura and T. Yoshino, 2002. Revision of the Indo-West Pacific polynemid fish genus Eleutheronema (Teleostei: Perciformes). Ichthyol. Res. 49(1):47-61. (Ref. 41639)

IUCN Red List Status (Ref. 120744)


CITES (Ref. 115941)

Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Threat to humans

  Harmless





Human uses

Các nghề cá: tính thương mại cao; Nuôi trồng thủy sản: Tính thương mại
FAO(Nuôi trồng thủy sản: Sản xuất; Các nghề cá: Sản xuất; publication : search) | FishSource | Biển chung quanh ta

Thêm thông tin

Age/Size
Sự sinh trưởng
Length-weight
Length-length
Length-frequencies
Sinh trắc học
Hình thái học
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Bổ xung
Sự phong phú
Các tài liệu tham khảo
Nuôi trồng thủy sản
Tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Di truyền
Tần số alen
Di sản
Các bệnh
Chế biến
Mass conversion
Người cộng tác
Các tranh (Ảnh)
Stamps, Coins Misc.
Các âm thanh
Ngộ độc dạng ciguetera
Tốc độ
Dạng bơi
Vùng mang
Otoliths
Não bộ
tầm nhìn

Các công cụ

Special reports

Download XML

Các nguồn internet

Estimates of some properties based on models

Preferred temperature (Ref. 115969): 25.2 - 29.3, mean 28.6 (based on 2815 cells).
Phylogenetic diversity index (Ref. 82805):  PD50 = 0.6250   [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00562 (0.00336 - 0.00941), b=3.09 (2.94 - 3.24), in cm Total Length, based on LWR estimates for this species & (Sub)family-body (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng (Ref. 69278):  4.1   ±0.5 se; Based on diet studies.
Thích nghi nhanh (Ref. 69278):  Trung bình, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là 1.4 - 4.4 năm (Fec=680,000; assuming tm>=2).
Prior r = 0.56, 95% CL = 0.37 - 0.84, Based on 2 stock assessments.
Vulnerability (Ref. 59153):  High to very high vulnerability (69 of 100) .
Price category (Ref. 80766):   High.