Mobula birostris (Walbaum, 1792)

Giant manta
Upload your photos and videos
Pictures | Videos     Stamps, Coins Misc. | Google image
Image of Mobula birostris (Giant manta)
Mobula birostris
Picture by Marshall, A.

Classification / Names Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes (gen., sp.) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

Lớp phụ Cá sụn (cá mập và cá đuối) (sharks and rays) > Myliobatiformes (Stingrays) > Myliobatidae (Eagle and manta rays) > Mobulinae
  More on author: Walbaum.

Environment: milieu / climate zone / depth range / distribution range Sinh thái học

; Biển Cùng sống ở rạn san hô; Ở đại duơng, biển (Ref. 51243); Mức độ sâu 0 - 120 m (Ref. 58302).   Subtropical; 42°N - 38°S, 180°W - 180°E (Ref. 55255)

Sự phân bố Các nước | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Point map | Những chỉ dẫn | Faunafri

Circumglobal, tropical to temperate: in the Northern Hemisphere, as far north as southern California and Rhode Island on the United States west and east coasts, Mutsu Bay, Aomori, Japan, the Sinai Peninsula, Egypt and the Azores Islands; in the Southern Hemisphere, as far south as Peru, Uruguay, South Africa and New Zealand. In some locations, including Mozambique, it is sympatric with Manta alfredi.

Length at first maturity / Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Age

Maturity: Lm 400.0, range 380 - 460 cm
Max length : 910 cm WD con đực/không giới tính; (Ref. 58048); common length : 450 cm WD con đực/không giới tính; (Ref. 3176); Khối lượng cực đại được công bố: 3.0 t (Ref. 5377); Tuổi cực đại được báo cáo: 20 các năm (Ref. 31742)

Short description Hình thái học | Sinh trắc học

A giant ray having an extremely broad head with long head fins, and a terminal mouth; upper surface of disc covered with denticles, and tail usually without a spine (Ref. 5578). Blackish above, sometimes with white shoulder patches; white below, with grey edging on disc (Ref. 5578). Tail whiplike but short (Ref. 7251).

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Mainly in near-shore waters, near coral and rocky reefs; sometimes found over deep water (Ref. 12951). Reported along productive coastlines with regular upwelling, oceanic island groups and offshore pinnacles and seamounts (Ref. 82755). Penetrates shallow muddy bays and the intertidal and occurs off river mouths (Ref. 9911). Pelagic (Ref. 58302). Occurs singly or in loose aggregations (Ref. 12951). Mainly plankton feeders, but may feed on small and moderate-sized fishes as well (Ref. 9911). Leaps out the water mainly in spring and autumn, possibly as part of mating behavior (Ref. 31742). Easily approached (Ref. 9911). Ovoviviparous (Ref. 6902). Commonly caught by tuna gillnet and harpoon fisheries. Utilized for its gill filter plates (very high value), meat, cartilage and skin (Ref.58048). Liver yields oil and skin used as abrasive (Ref. 6902). World's largest ray (Ref. 37816).

Life cycle and mating behavior Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Exhibit ovoviparity (aplacental viviparity), with embryos feeding initially on yolk, then receiving additional nourishment from the mother by indirect absorption of uterine fluid enriched with mucus, fat or protein through specialised structures (Ref. 50449). Bears up to 2 young (Ref. 5578); born at 122-127 cm WD (Ref.58048). A female of 550 cm width and weighing 1050 kg was collected in the Galapagos in June and was carrying a well-developed embryo of 12.7 kg (Ref. 28023). Size at partuition might be from 1.1 to 1.3 m and from 9.1 to 1.14 kg (Ref. 31742). Yano et al (1999) (Ref. 35892) describe the mating behavior of manta rays based on observations off Ogasawara Islands, Japan, in the following sequence: 1) 'chasing', the male rapidly follows behind the tail of the female and attacks her several times; 2) 'nipping', the male nips the tip of the pectoral fin of the female and then moves to the ventral surface of the female; 3) 'copulating', the male inserts a clasper into the cloacaof the female and copulates abdomen-to-abdomen, up to 123 seconds; 4) 'post-copulating'; 5) 'separating'. (Ref. 49562).

Main reference Upload your references | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối : McEachran, John | Người cộng tác

Last, P.R. and J.D. Stevens, 1994. Sharks and rays of Australia. CSIRO, Australia. 513 p. (Ref. 6871)

IUCN Red List Status (Ref. 119314)

  Dễ bị tổn thương, xem Sách đỏ của IUCN (VU) (A2abd+3bd+4abd); Date assessed: 01 November 2010

CITES (Ref. 115941)


Threat to humans

  Harmless (Ref. 9911)





Human uses

Các nghề cá: buôn bán nhỏ
FAO(Publication : search) | FishSource | Biển chung quanh ta

Thêm thông tin

Tên thường gặp
Các synonym ( Các tên trùng)
Trao đổi chất
Các động vật ăn mồi
Độc học sinh thái
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Đẻ trứng
Tổng số cá thể đẻ trứng
Sự sinh sản
Các trứng
Egg development
Age/Size
Sự sinh trưởng
Length-weight
Length-length
Length-frequencies
Sinh trắc học
Hình thái học
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Bổ xung
Sự phong phú
Các tài liệu tham khảo
Nuôi trồng thủy sản
Tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Di truyền
Tần số alen
Di sản
Các bệnh
Chế biến
Mass conversion
Người cộng tác
Các tranh (Ảnh)
Stamps, Coins Misc.
Các âm thanh
Ngộ độc dạng ciguetera
Tốc độ
Dạng bơi
Vùng mang
Otoliths
Não bộ
tầm nhìn

Các công cụ

Special reports

Download XML

Các nguồn internet

Estimates of some properties based on models

Preferred temperature (Ref. 115969): 22.8 - 29, mean 27.6 (based on 3220 cells).
Phylogenetic diversity index (Ref. 82805):  PD50 = 0.5005   [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Mức dinh dưỡng (Ref. 69278):  3.5   ±0.50 se; Based on food items.
Thích nghi nhanh (Ref. 69278):  Rất thấp, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là hơn 14 năm (tm=6; tmax>20; Fec=1).
Vulnerability (Ref. 59153):  Very high vulnerability (78 of 100) .
Price category (Ref. 80766):   Medium.