Danio rerio  (Hamilton, 1822)

Zebra danio
Upload your photos and videos
Pictures | Stamps, Coins Misc. | Google image
Image of Danio rerio (Zebra danio)
Danio rerio
Male picture by Noren, M.

Classification / Names Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes (gen., sp.) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

Lớp phụ (Subclass) cá vây tia > Cypriniformes (Carps) > Cyprinidae (Minnows or carps) > Danioninae
Etymology: Danio: Vernacular name fron India and Sri Lanka .

Environment: milieu / climate zone / depth range / distribution range Sinh thái học

; Nước ngọt Sống nổi và đáy; pH range: 6.0 - 8.0; dH range: 5 - 19.   Tropical; 18°C - 24°C (Ref. 1672); 33°N - 8°N, 66°E - 98°E

Sự phân bố Các nước | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Point map | Những chỉ dẫn | Faunafri

Asia: Pakistan, India, Bangladesh, Nepal and Myanmar (Ref. 41236). Reported from Bhutan (Ref. 40882). Appearance in Colombian waters presumably by escape from an aquarium fish rearing facility (Ref. 1739).

Length at first maturity / Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Age

Maturity: Lm 2.5  range ? - ? cm
Max length : 3.8 cm SL con đực/không giới tính; (Ref. 41236)

Short description Hình thái học | Sinh trắc học

Động vật có xương sống: 31 - 32. Five uniformly, pigmented, horizontal stripes on the side of the body, all extending onto the end of caudal fin rays. Anal fin distinctively striped. Lateral line absent. Rostral barbels extend to anterior margin of orbit; maxillary barbels end at about middle of opercle. Branched anal fin rays 10-12. Vertebrae 31-32.

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Adults inhabit streams, canals, ditches, ponds and beels (Ref. 1479). Occur in slow-moving to stagnant standing water bodies, particularly rice-fields (Ref. 4832); and lower reaches of streams (Ref. 58912). Common in rivulets at foot hills (Ref. 41236). Feed on worms and small crustaceans (Ref. 7020); also on insect larvae. Breed all year round (Ref. 58913). Appears to be primarily an annual species in the wild, the spawning season starting just before the onset of the monsoon (Ref. 72224). Domesticated zebrafish live on average 3.5 years, with oldest individuals surviving up to 5.5 years (Ref. 58923). Spawning is induced by temperature and commences at the onset of the monsoon season (Ref. 58913). Food availability also acts as cue for breeding (Ref. 58913). Growth rate is a vital guiding environmental factor for sexual differentiation for this species as observed in a study (Ref. 58948). In this same study, frequency and amount of food prior to and throughout gonadal differentiation period resulted in more individuals differentiating to become females and is more pronounced in hybrid than pure bred groups (Ref. 58948). Often used for mosquito control (Ref 6351). Popular for aquarium purposes (Ref. 44325). Used as a model system (=organism) for developmental biology (Ref. 47810). Aquarium keeping: in groups of 5 or more individuals; minimum aquarium size 60 cm (Ref. 51539).

Life cycle and mating behavior Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Breed all year round (Ref. 58931). From Johnson (1932), 'a female never extrudes eggs during active courtship until the genital organ comes in contact with that of the male, whereupon a small stream of eggs is ejected' (Ref. 205). Violent dashing and chasing characterise courtship finally culminating in eggs being shed a few at a time, settling freely without adhering to the bottom surface (Ref. 205).

Main reference Upload your references | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối | Người cộng tác

Talwar, P.K. and A.G. Jhingran, 1991. Inland fishes of India and adjacent countries. vol 1. A.A. Balkema, Rotterdam. 541 p. (Ref. 4832)

IUCN Red List Status (Ref. 115185)

CITES (Ref. 115941)

Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Threat to humans

  Harmless




Human uses

Các nghề cá: không ích lợi (thú vị); Bể nuôi cá: tính thương mại cao
FAO(Publication : search) | FishSource |

Thêm thông tin

Age/Size
Sự sinh trưởng
Length-weight
Length-length
Length-frequencies
Sinh trắc học
Hình thái học
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Bổ xung
Sự phong phú
Các tài liệu tham khảo
Nuôi trồng thủy sản
Tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Di truyền
Tần số alen
Di sản
Các bệnh
Chế biến
Mass conversion
Người cộng tác
Các tranh (Ảnh)
Stamps, Coins Misc.
Các âm thanh
Ngộ độc dạng ciguetera
Tốc độ
Dạng bơi
Vùng mang
Otoliths
Não bộ
tầm nhìn

Các công cụ

Special reports

Download XML

Các nguồn internet

Estimates of some properties based on models

Phylogenetic diversity index (Ref. 82805):  PD50 = 0.5000   [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00724 (0.00324 - 0.01618), b=3.07 (2.88 - 3.26), in cm Total Length, based on LWR estimates for this (Sub)family-body shape (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng (Ref. 69278):  3.1   ±0.1 se; Based on diet studies.
Thích nghi nhanh (Ref. 69278):  Chiêù cao, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là dưới 15 tháng (tmax=5.5 (in captivity); tm<1; multiple spawning per year; Fec=400-500).
Prior r = 0.9, 2 SD range = 0.29 - 2.75, log(r) = -0.11, SD log(r) = 0.56, Based on: 2 K, 3 tgen, 2 Fec records
Vulnerability (Ref. 59153):  Low vulnerability (11 of 100) .