Protopterus annectens, West African lungfish : fisheries, aquaculture

You can sponsor this page

Protopterus annectens (Owen, 1839)

West African lungfish
Upload your photos and videos
Pictures | Stamps, Coins Misc. | Google image
Image of Protopterus annectens (West African lungfish)
Protopterus annectens
Picture by Hippocampus-Bildarchiv

Classification / Names Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes(Giống, Các loài) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

> Ceratodontiformes (Australian lungfishes) > Protopteridae (African lungfishes)
Etymology: Protopterus: Greek, pro = first, in front of + Greek, pteron = wing, fin (Ref. 45335);  annectens: Named in honor of Prof. Dr. Brien (Ref. 40587).

Environment: milieu / climate zone / depth range / distribution range Sinh thái học

; Nước ngọt gần đáy; di cư trong nước ngọt (Ref. 51243). Tropical; 25°C - 30°C (Ref. 2059); 22°N - 30°S

Sự phân bố Các nước | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Point map | Những chỉ dẫn | Faunafri

Africa: large Sahelian basins, Comoé River, Bandama River and some basins of Sierra Leone and Guinea (Protopterus annectens annectens) (Ref. 2834, 81261), upper Congo River, middle and lower Zambezi basin and all east coast rivers south to the Limpopo River (Ref. 3498, Ref. 13337), and Lake Rukwa (Ref. 13337) (Protopterus annectens brieni). Reports from the upper Cubango and Okavango system (Ref. 11970) unconfirmed (Ref. 52193, 120641).

Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Age

Maturity: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 100.0 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 3799); Khối lượng cực đại được công bố: 4.0 kg (Ref. 3069)

Short description Hình thái học | Sinh trắc học

Diagnosis: Protopterus annectens annectens has an elongate body and paired fins are long and filamentous (Ref. 81261). The trunk, with 34-37 ribs, is a bit longer and the tail a bit shorter compared to Protopterus annectens brieni (Ref. 40587).

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Obligate air-breathing (Ref. 126274); Obligate air-breathing (Ref. 126274). Found in marginal swamps and backwaters of rivers and lakes (Ref. 30488). Carnivorous, food includes molluscs (Ref. 30488), but also frogs, fish and seed (Ref. 13851). In Kenya it feeds mostly on plant material, like roots (Ref. 30558). Strongly associated with life of aquatic plants in terms of breeding and feeding ecologies; nests are made in weedy areas (Ref. 30558). Normally lives on flood plains and secretes, when these dry up during the dry season, a thin slime around itself which dries into a fragile cocoon; normally hibernates from the end of one wet season to the start of the next, buut can live in its cocoon for over a year (Ref. 3023, 30558). For hibernating the fish literally chews its way into the substrate ejecting mud out of its gill openings, reaching a depth of 3-25 cm below the surface depending on the length of the fish; the lungfish wriggles around, thereby hollowing out a bulb-shaped chamber and coming to rest with its nose pointing upward; they breathe air at the mouth of the chamber's tube and then sink back into the expanded part of the chamber (Ref. 36739). As the water disappears the respiratory trips cease; air reaches the fish via the tube to the surface (Ref. 36739). Under aquatic conditions this lungfish can survive more than three and half years of starvation, showing the same behavior - no motion and same body posture - as an aestivating specimen (Ref. 51339).

Life cycle and mating behavior Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Lungfish spawn in the swamps during the wet season, building a nest in which the eggs, white in colour and about 4 mm diameter, are laid; young are cared for by the males (Ref. 13851). Larvae hatch in eight days, and leave the nest in twenty days (Ref. 41544). Males of Protopterus annectens brieni excavate an U-shaped burrow to a depth of nearly 60 cm for spawning purposes; nest is usually placed amongst roots of aquatic vegetation where the male will attend to several females during the breeding season; males aerate the eggs with body and fin movements and provide protection to the young for some time after incubation (Ref. 13337).

Main reference Upload your references | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối | Người cộng tác

Teugels, G.G., C. Lévêque, D. Paugy and K. Traoré, 1988. État des connaissances sur la faune ichtyologique des bassins côtiers de Côte d'Ivoire et de l'ouest du Ghana. Rev. Hydrobiol. Trop. 21(3):221-237. (Ref. 272)

IUCN Red List Status (Ref. 130435)

  Least Concern (LC) ; Date assessed: 25 October 2019

CITES

Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Threat to humans

  Harmless





Human uses

Các nghề cá: buôn bán nhỏ; Nuôi trồng thủy sản: Tính thương mại
FAO - Publication: search | FishSource |

Thêm thông tin

Tên thường gặp
Các synonym ( Các tên trùng)
Trao đổi chất
Các động vật ăn mồi
Độc học sinh thái
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Đẻ trứng
Tổng số cá thể đẻ trứng
Sự sinh sản
Các trứng
Egg development
Age/Size
Sự sinh trưởng
Length-weight
Length-length
Length-frequencies
Sinh trắc học
Hình thái học
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Bổ xung
Sự phong phú
BRUVS
Các tài liệu tham khảo
Nuôi trồng thủy sản
Tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Di truyền
Electrophoreses
Di sản
Các bệnh
Chế biến
Nutrients
Mass conversion
Người cộng tác
Các tranh (Ảnh)
Stamps, Coins Misc.
Các âm thanh
Ngộ độc dạng ciguetera
Tốc độ
Dạng bơi
Vùng mang
Otoliths
Não bộ
tầm nhìn

Các công cụ

Special reports

Download XML

Các nguồn internet

Estimates based on models

Phylogenetic diversity index (Ref. 82804):  PD50 = 0.6602   [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00389 (0.00155 - 0.00977), b=3.10 (2.88 - 3.32), in cm total length, based on LWR estimates for this (Sub)family-body shape (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng (Ref. 69278):  3.8   ±0.64 se; based on food items.
Thích nghi nhanh (Ref. 120179):  thấp, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là 4.5 - 14 năm (tmax = 23 (in captivity); Fec < 1,000).
Fishing Vulnerability (Ref. 59153):  High vulnerability (60 of 100).
Price category (Ref. 80766):   Unknown.